1. Cơ quan chủ tŕ:  Sở y tế tỉnh Vĩnh Long.

2. Chủ nhiệm đề tài và cộng tác viên:

            + BS. Lê Văn Trung

            + BS. Lưu Thành Giữ, BS. Trần văn Út, ….

3. Thời gian thực hiện:  6 tháng, từ 08/2002 - 01/2003

4. Kết quả nghiệm thu, xếp loại: Khá

5. Tóm tắt nội dung:

Mục tiêu:

Khảo sát các đặc điểm của rối loạn chuyển hóa lipid, lipoprotein máu trên đối tượng cán bộ diện quản lư sức khỏe của Ban BVSK tỉnh, qua đó có phương hướng dự pḥng, nhằm nâng cao sức khỏe cán bộ. Cụ thể:

- Xác định tỷ lệ bị rối loạn lipid, lipoprotein máu.

- Xác định tỷ lệ các kiểu rối loạn lipid, lipoprotein máu.

- Phân tích tương quan giữa các chỉ số cơ thể ( như BMI, ṿng eo, ṿng mông, tỷ lệ VE/VM) với rối loạn lipid, lipoprotein máu.

- T́m mối liên hệ giữa một số thói quen trong sinh hoạt hàng ngày ( như hút thuốc lá, chế độ ăn uống, vận động, thể dục thể thao, … ) với rối loạn lipid, lipoprotein máu.

- Khảo sát mối quan hệ giữa các rối loạn lipid, lipoprotein máu với một số bệnh lư kèm theo như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh lư gan, bệnh lư thận, …

Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

* Nội dung:

- Phát hiện nhóm bệnh qua kết quả xét nghiệm có sự thay đổi bất thường các chỉ số về lipid máu.

- So sánh nồng độ lipid trong huyết thanh ở nhóm bệnh với nồng độ lipid huyết thanh ở người Việt Nam b́nh thường.

- Xác định tỷ lệ các bệnh lư tim mạch hay bệnh lư khác đi kèm với các rối loạn chuyển hóa lipid như tiểu đường, suy chức năng gan, suy chức năng thận, …

- Xác định những kiểu rối loạn chuyển hóa lipid và tỷ lệ của từng kiểu rối loạn đó. Qua đó có hướng pḥng bệnh và điều trị thích hợp.

- Xác định các yếu tố nguy cơ kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid máu như: tuổi tác (nam>45, nữ>55), hút thuốc lá, thừa cân, uống rượu bia.

* Phương pháp nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang và phân tích tương quan.

- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ thuộc diện bảo vệ sức khỏe tỉnh Vĩnh Long .

- Phương tiện nghiên cứu: máy định lượng Ansion 300, kit của hăng Abbott cung cấp. Siêu âm trên máy CAPASI của Nhật.

- Cỡ mẫu nghiên cứu: 315 người.

- Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn theo bảng câu hỏi; qua tiếp cận trực tiếp và bổ sung gián tiếp để khai thác tiền sử bệnh sử; qua thăm khám đo đạc, siêu âm, lấy máu xét nghiệm.

-   Phân tích thống kê: xử lư bằng phần mềm Epi – info 2000 và SPSS 10.0

1. Tóm tắt kết quả:

      Đă tổng hợp phân tích đặc điểm 315 đối tượng nghiên cứu (201 nam, 114 nữ): với thói quen sinh họat  hàng ngày như hút thuốc lá và uống rượu bia ở giới nam ( 73,1% không hút thuốc lá, nhưng uống rượu bia chiếm tới 66,2%); về chế độ ăn dầu mỡ (80% dùng dầu ăn, chỉ 20% dùng mỡ); về chế độ tập luyện TDTT ( 100% có rèn luyện TDTT); về stress trong công việc hàng ngày (chiếm 32,4%, nam nhiều hơn nữ); về t́nh trạng vận động (người có công việc phải ngồi nhiều chiếm 30%, nam nhiều hơn nữ); về chỉ số khối cơ thể - BMI (số thừa cân chiếm hơn 30%, tuy nhiên tỷ lệ gầy và béo ph́ rất thấp, < 4%); về Đái tháo đường (chiếm 20,3% đối tượng nghiên cứu ); về tăng huyết áp (chiếm 51,4%); về Gan nhiễm mỡ ( chiếm 36%).

- Lập được tổ chức đồ phân phối tần suất của CT (Cholesterol toàn phần), LDL-C (Lipoprotein tỷ trọng thấp trong Cholesterol), HDL-C (Lipoprotein tỷ trọng cao trong Cholesterol), TG (Triglycerid): tất cả đều có phân phối b́nh thường.

- Xác định được các trị số về lipid, lipoprotein (LP) máu của đối tượng nghiên cứu; kết quả số trường hợp và tỷ lệ có rối loạn Lipid, LP máu (chiếm tỷ lệ cao 80,9% ở cả 2 giới); phân loại rối loạn lipid máu (tăng lipid máu hỗn hợp thường gặp ở nam, trong khi ở nữ thường gặp thể tăng CT máu đơn thuần, và trong các Type rối loạn th́ type IIa chiếm tỷ lệ cao nhất, Tỷ lệ rối loạn LP máu cao nhất ở nhóm có gan nhiễm mỡ rồi đến nhóm ít vận động, đái tháo đường, tăng huyết áp, uống rượu bia, hút thuốc lá);

- Xác định mối quan hệ giữa các chỉ số sinh hóa lipid, LP máu theo thói quen sinh họat hàng ngày: nhóm dùng mỡ có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn TG cao hơn nhóm dùng dầu; nhóm có rèn luyện TDTT có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn CT, TG và LDL-C thấp hơn nhóm không rèn luyện; nhóm có uống rượu bia có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn TG cao hơn nhóm không uống; nhóm bị nhiều stress trong công việc và ít vận động có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn CT, TG cao hơn nhóm tương ứng.

- Xác định mối quan hệ giữa các chỉ số lipid máu theo bệnh lư kết hợp thường gặp: nhóm cao huyết áp có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn của CT, TG cao hơn nhóm có huyết áp b́nh thường; nhóm đái tháo đường có tỷ lệ rối loạn của TG  cao hơn nhóm b́nh thường; nhóm gan nhiễm mỡ có trị số trung b́nh và tỷ lệ rối loạn CT, TG, LDL-C cao hơn nhóm không bị gan nhiễm mỡ.

- Phân tích tương quan các chỉ số cơ thể với chỉ số lipid máu: nhóm thừa cân  có trị số trung b́nh CT, TG cao hơn và HDL-C thấp hơn nhóm b́nh thường; BMI, ṿng eo, ṿng eo/ṿng mông đều có tương quan với chỉ số lipid máu tuy mức độ có khác nhau theo từng trường hợp.

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố hoặc sự tác động hổ tương của nhiều yếu tố, đề xuất các phương tŕnh hồi quy dự đoán về CT, TG, HDL-C máu và các giải pháp thích hợp nhằm làm giảm nguy cơ rối lọan chuyển hóa lipid máu.

2. Kết luận và kiến nghị:

      * Kết luận:

- Về rối loạn các chỉ số lipid, LP máu: thường gặp nhất là tăng Cholesterol toàn phần, kế đến là Triglycerid. Tỷ lệ rối loạn lipid máu hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất. Type rối loạn theo thứ tự thường gặp là IIa, III, IIb, IV.

- Về liên hệ giữa rối loạn lipid máu với các thói quen sinh hoạt hàng ngày: Tỷ lệ có rối loạn lipid máu cao hơn ở nhóm người ít vận động, nhiều stress công việc, hút thuốc lá, uống rượu bia.

- Về liên hệ giữa rối loạn lipid máu với các bệnh lư Tăng huyết áp, đái tháo đường, gan nhiễm mỡ:

+ Nguy cơ rối loạn lipid máu ở người Tăng huyết áp cao gấp 2,1 lần người có huyết áp b́nh thường.

+ Đối với bệnh nhân đái tháo đường, rối loạn lipid máu khác biệt chính là tăng Triglycerid với nguy cơ cao gấp 2,5 lần người b́nh thường.

+ Hầu hết (95,30%) bệnh nhân gan nhiễm mỡ có rối loạn một hay nhiều chỉ số lipid máu. Ngược lại, những bệnh nhân có rối loạn lipid máu có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ gấp 13,7 lần người có bilan lipid máu b́nh thường.

* Kiến nghị:

            1. Nên có các chương tŕnh giáo dục, phổ biến trong cộng đồng nguy cơ thừa cân, béo ph́ nhất là đối tượng >= 40 tuổi.

            2. Cần có kế hoạch tầm soát rối loạn lipid máu ở các đối tượng cán bộ từ tuổi 40 để điều chỉnh kịp thời các rối loạn này, nhằm ngăn ngừa các bệnh lư tim mạch nguy hiểm và các biến chứng của xơ vữa động mạch.

            3. Dự pḥng rối loạn lipid máu và các bệnh lư liên quan cần thực hiện từ lúc c̣n trẻ: chế độ dinh dưỡng hợp lư, thường xuyên vận động, tránh các thói quen xấu cho sức khỏe như uống rượu bia, hút thuốc lá, …

           3. Phạm vi áp dụng kết quả đề tài, địa chỉ cơ quan đă áp dụng :

-     Kết quả đề tài đă được chuyển giao cho Sở y tế, Ban bảo vệ sức khỏe nghiên cứu ứng dụng trong công tác chuyên môn của đơn vị và của ngành.

 

Đầu trang