1. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long

2. Chủ nhiệm đề tài: KS. Phan Nhựt Ái

3. Cơ quan phối hợp chính:

- Viện  nghiên cứu cây ăn quả miền Nam

- Phòng  NN và PTNT 7 huyện,thị

- Các sở, ban ngành có liên quan thuộc tỉnh Vĩnh Long

4. Các cộng tác viên: KS. Nguyễn Quốc Bảo, KS. Nguyễn Thị Tuyết Mai         

5. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 /2000 đến tháng 03/2001

6. Kết quả nghiệm thu xếp loại: Khá

7. Mục tiêu đề tài:

Định hướng khu vực hóa và nhân nhanh các giống cây ăn trái đặc sản, hình thành mô hình thâm canh cây ăn quả đạt tiêu chuẩn chế  biến, tiêu thụ trong nước và  xuất khẩu.

8. Nội dung nghiên cứu:

- Trên cơ sở các số liệu về tiềm năng đất, nước, khí hậu trên các vùng sinh thái của tỉnh xây dựng định  hướng khu  vực  hóa các giống  cây ăn trái  đặc sản  có triển vọng phù hợp với các lợi thế của mỗi vùng sinh thái của tỉnh nhằm đạt năng  suất, chất  lượng và hiệu  quả kinh tế cao, đáp ứng  yêu cầu của thị trường, phục vụ nhu cầu  tiêu dùng nội  địa và  xuất khẩu.

- Hình thành mô hình  thâm canh cây ăn trái  đặc sản có triển vọng

- Đề xuất các giải pháp  tổ chức, ứng   dụng nhân rộng  kết quả đề tài.

9. Phương pháp nghiên cứu:

            Tiến hành thực hiện 07 bước  sau:

            a. Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu, dữ liệu cho định hướng khu  vực hóa: tập hợp các văn bản liên quan đến vấn đề  định hướng phát  triển cây ăn trái tỉnh Vĩnh Long như:

- Báo cáo chính trị Ban chấp hành đảng bộ  tỉnh Vĩnh Long khóa VI tại Đại hội đại  biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ VII;

- Đề án Qui hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế  nông nghiệp giai đoạn 2001-2005

- Qui hoạch sử  dụng  đất  tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 1995 -2010

- Qui hoạch chi tiết các khu du lịch tỉnh Vĩnh Long

- Thương mại hóa trái cây nhiệt  đới miền Nam Việt Nam

b. Khảo sát đánh giá  thực trạng kinh tế vườn tỉnh Vĩnh Long

- Tiến hành xác định vùng  chuyên canh  cây ăn trái hiện có  của tỉnh

- Khảo sát  đánh giá  về  giống, năng  suất, sản lượng, mùa vụ các  loại cây ăn trái hiện có

- Đặc điểm một số  giống  cây ăn trái  đặc sản có triển vọng

- Thuận lợi, khó khăn của nhà vườn trong việc phát triển  cây ăn trái

- Công tác chuyển giao  ứng dụng khoa học công nghệ trên lĩnh vực cây  ăn trái  những năm qua.

c. Tham khảo ý kiến các địa phương về  việc chọn khu  vực hóa, đánh giá về  hiện trạng khu  vực, trình độ thâm canh, chủng loại cây  ăn trái, tập quán  các điều kiện  tự nhiên có liên quan. Qua khảo sát, các vùng sản xuất  cây  ăn trái tỉnh Vĩnh Long được chia làm 17 khu vực:

- Huyện Vũng Liêm: 03 khu vực (cam, xoài, nhãn - chôm chôm)

- Huyện Mang Thít : 03 khu vực (sầu riêng, xoài, nhãn)

- Huyện Long Hồ: 02 khu vực (cam,  nhãn - chôm chôm)

   - Huyện Tam Bình: 04 khu vực (cam)

- Huyện Bình Minh: 02 khu vực (bưởi, xoài)

- Huyện Trà Ôn: 03 khu vực (cam,cam- nhãn, chôm chôm)

d. Điều tra, khảo sát hiệu quả kinh tế  vườn trên địa bàn các  xã  thuộc cùng chuyên canh cây  ăn trái, mang tính đặc trưng cho khu vực.

Bao gồm 25 xã, phường; trong đó:

- Huyện Vũng Liêm: 03 xã (Thanh Bình, Trung Hiệp, Tân Quới Trung)

- Huyện Mang Thít : 03 xã (Tân Long Hội, Nhơn Phú, Chánh An)

- Huyện Long Hồ: 03 xã (Bình Hòa Phước, Tân Hạnh, Long An)

- Huyện Tam Bình: 03 xã (Ngãi Tứ, Tân Lộc, Mỹ Lộc)

- Huyện Bình Minh: 03 xã (Thành Lợi, Tân Quới, Mỹ Hòa)

- Huyện Trà Ôn: 04 xã (Lục Sĩ, Phú Thành , Trà Côn, Hựu Thành)

            - Thị xã Vĩnh Long: 05 xã,phường (Trường An, Tân Hòa, Tân Hội, phường 5, phường 8)

            Đối tượng điều tra: nông dân sản xuất  giỏi

            Số lượng phiếu  điều tra: 210 phiếu

            Tiêu chí điều tra: chọn loại cây đại diện trong khu vực, đánh giá mức độ  đầu tư và hiệu quả kinh tế  của từng loại cây trong khu  vực, có so sánh với các khu vực khác.

Các giống được khảo sát:

- Nhãn: nhãn da bò, nhãn long, xuồng cơm vàng

- Cam: cam sành, cam mật

- Bưởi: bưởi 5 roi

- Xoài: xoài cát Hòa Lộc, xoài xiêm

- Chôm chôm: java, nhãn

- Măng cụt, quít tiều son,

- Sầu riêng : khổ qua xanh, cơm vàng hạt lép

- Sapo: lồng mứt

e. Đánh giá năng  suất và chất  lượng các mô hình  đầu tư khảo nghiệm một số giống cây ăn trái nhập giai đoan 1996-1998 với 14 mô hình , gồm các loại:

- Nhãn: da bò, Thái Lan, xuồng cơm vàng

- Chôm chôm: Java, đường, Rong rieng

- Xoài: Namdoocmai, Phalan, Khieusavoi,cát Hòa Lộc, xiêm

- Sapo: Tiền Giang, lồng mức Vĩnh Long

- Sầu riêng: hạt lép Bến tre, Tiền Giang, Monthong, Phalan

- Tập đoàn cam quýt

Trên cơ sở đó, tổng hợp định hướng khu  vực hóa, bố trị loại và  giống cây  ăn trái đặc sản thích nghi  trên từng khu  vực và  đề  xuất  các giải pháp  thực hiện

f. Điều tra, khảo sát đánh giá  mức độ  thích nghi cây  lâu  năm trên từng khu  vực

- Tài nguyên  đất (chất  lượng  tầng canh tác, dinh dưỡng,cao độ ...)

- Tài nguyên  nước (độ sâu ngập, thời gian ngập,mức độ tưới tiêu...)

- Tình hình  đầu tư thủy lợi và  diễn biến  lũ của từng khu  vực

- Các yếu tố thuận lợi và hạn chế  phát triển cây  ăn trái của từng khu  vực.

g. Đầu tư  mô hình các  giống  cây  ăn trái  đặc  sản có triển vọng cho từng khu vực: hình thành  mạng lưới sản xuất và  cung  ứng   giống  làm  cơ  sở   từng  bước  hình  thành   các vùng chuyên canh  cây  ăn trái  đặc sản sản  xuất hàng hóa chất  lượng cao phục vụ  nhu cầu tiêu  dùng và  xuất  khẩu.

10. Kết quả nghiên cứu:

Trên  cơ sở tiềm năng đất, nước, khí hậu  và đặc tính  thích nghi  của các giống cây ăn trái; đề tài đã tiến hành  định hình phân thành 6 vùng   cây ăn trái thích nghi của tỉnh  cho các loại cây đặc sản:

- Khu vực 1: nằm dọc tuyến sông hậu thuộc huyện Bình Minh và  Tam Bình, hình thành vùng chuyên canh  bưởi năm roi với  tổng  diện  tích khoảng 5.000 ha (3.000 ha tập trung, 2.000 ha phân tán) thuộc vùng  đất rất thích nghi  cây ăn trái với nhiều chủng loại: bưởi, cam sành, quýt, nhãn , xoài , chôm chôm ..., trong đó  bưởi năm roi  là loại cây  đặc sản  của vùng.

- Khu vực 2: phân bố ở khu  vực trung tâm tỉnh của huyện Mang Thít, Trà Ôn, Vũng Liêm và Tam Bình, hình thành vùng chuyên canh cam sành với  tổng  diện  tích khoảng 6.000 ha (4.200 ha tập trung, 1.800 ha phân tán) trên nền đất phèn tiềm tàng.

- Khu vực 3: phân bố vùng cù lao  giữa sông và ven sông Tiền thuộc các huyện Mang Thít, Vũng Liêm, Long Hồ  và Thị xã Vĩnh Long, là vùng rất thích nghi cây ăn trái, dự kiến hình thành  khu vực chuyên canh nhãn với  tổng  diện  tích khoảng 6.500 ha; phân tán  thuộc các khu vực khác 2.500 ha. Đồng thời vẫn duy trì và ổn định diện tích các vườn cây lâu  đời như: xoài xiêm, chôm chôm, bòn bon, măng cụt, cam sành. Đặc biệt  chú trọng  phát triển  diện tích măng cụt,  bòn bon đến năm 2005 đạt 1.500 ha.

- Khu vực 4: phân bố ở khu  vực  trung tâm tỉnh thuộc phía Bắc của sông Mang thít thuộc các huyện Bình Minh; Tam Bình; Long Hồ. Phần lớn  diện tích  thích nghi từ thấp đến trung bình; đề nghị hình thành vùng chuyên canh xoài cát Hòa lộc; tổng diện tích 2.500 ha (2.000 ha tập trung, 500 ha phân tán).

- Khu  vực 5: thuộc cù lao Phú Thành , Lục Sĩ Thành, cù lao Tích Thiện (Trà Ôn), một phần Bình Hòa Phước và Hòa Ninh (huyện Long Hồ). Là vùng thích nghi  đến rất  thích nghi cây ăn trái, dự kiến hình thành vùng chuyên canh chôm chôm Java, chôm chôm nhãn rongrieng; tổng diện tích 1.000 ha (500 ha tập trung, 500 ha phân tán).

- Khu vực 6: phân bố các  xã  còn lại của huyện Trà ôn, Vũng Liêm, có hai vùng: vùng thích nghi đến rất thích nghi (chiếm 80% diện tích) và  vùng thích nghi  từ thấp  đến  trung bình, dự kiến vẫn duy trì  ổn định diện tích  chuyên canh  dừa đồng thời hình   thành  vùng chuyên canh xoài với tổng diện tích 3.000 ha (2.500 ha tập trung, 500 ha phân tán).

Bên cạnh đó, đề tài còn đề  xuất  hình thức phát triển các khu  du lịch  sinh thái kết  hợp hình thành vườn cây ăn trái  đặc sản bốn mùa; phát triển kinh tế  vườn kết  hợp du lịch , xây dựng các mô hình  vườn cây  đặc sản phù hợp  với cảnh quan  sông nước nam bộ, hấp dẫn du khách  trong và ngoài  nước hình thành các vùng  du lịch  sinh thái của tỉnh để ngày càng nâng  cao hiệu  quả  nghề làm  vườn.

11. Địa chỉ và phạm vi áp dụng của đề tài:

Kết quả đề tài được sử dụng cho việc quy hoạch phát triển cây ăn trái của tỉnh nói riêng và quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch kinh tế-xã hội của tỉnh nói chung

12. Hiệu quả ứng dụng:

Đề tài đã được ngành NN và PTNT sử dụng phục vụ quy hoạch vùng thích nghi cây ăn trái của tỉnh, là cơ sở khoa học để khuyến cáo nông dân áp dụng nhằm phát huy tối đa lợi thế về đất nước và cây trồng, góp phần đắc lực  phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo xu thế CNH - HĐH.

 

        Đầu trang