25 tháng tư 2014 Trang chủ Trang chủ   Góp ý Góp ý   Sơ đồ website Sơ đồ website  
 Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

1. Tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn (công bố hợp chuẩn); Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.

2. Tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy); Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

3. Xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.

4. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

5. Cấp giấy phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông đường bộ.


1. Tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn (công bố hợp chuẩn); Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn.

*. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố hợp chuẩn, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bước 2. Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng hành chính - Tổng hợp (HC-TH) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất (TCĐLCL), số 162A/10-Nguyễn Huệ-Phường 8-TXVL- tỉnh Vĩnh Long.

Bước 3: Phòng HC-TH tiếp nhận hồ sơ  và trả kết quả:

 - Sau khi tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn Phòng HC-TH  ra  Phiếu hẹn trả kết quả. 

- Hồ sơ được chuyển đến phòng Quản lý Chất lượng để xem xét theo quy định và soạn thảo văn bản thông báo trình lãnh đạo phê duyệt, vào sổ theo dõi sau đó chuyển giao cho Phòng HC-TH trả kết quả cho tổ chức, cá nhân  và thu lại Phiếu hẹn như sau:

1. Nếu hồ sơ công bố hợp lệ: Chi cục TC-ĐL-CL sẽ ban hành văn bản thông báo về việc tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục XII, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và lập sổ theo dõi theo quy định.

2. Nếu hồ sơ công bố không hợp lệ: Chi cục TC-ĐL-CL sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ những điểm, nội dung chưa phù hợp cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn biết, để hoàn thiện hồ sơ công bố và nộp lại cho Chi cục TC-ĐL-CL.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ).

Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ; Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

*. Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bản công bố hợp chuẩn phải lập và gửi hồ sơ  theo các hình thức sau:

- Trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long.

- Qua đường bưu điện.   

*. Thành phần hồ sơ bao gồm:

Trường hợp 1: Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn độc lập (bên thứ 3).

- Bản công bố hợp chuẩn theo mẫu Phụ lục XI, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính);

- Bản sao giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn cấp cho sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường và tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố. 

- Tiêu chuẩn sử dụng để làm căn cứ công bố (bản sao).

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng) (bản chính).

Trường hợp 2: Công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất)

- Bản công bố hợp chuẩn theo mẫu:  Phụ lục XI, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính);

- Tiêu chuẩn sử dụng để lam căn cứ công bố (bản sao);

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng) (bản chính);

- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại phụ lục XIII, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính) hoặc Bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 ;

*. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

*. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 07 ngày làm việc  kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn.

*. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức hoặc cá nhân.

*. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long (Phòng Quản lý Chất lượng).

*. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường phù hợp tiêu chuẩn.

*. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Mẫu bản công bố hợp chuẩn (Phụ lục XI); Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng (Phụ lục XIII).

*. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá số : 05/2007/QH12, ngày 21/11/2007, có hiệu lực từ ngày 01/07/2008.

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật số: 68/2006/QH11, ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.

            - Nghị định 132/2008/ NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá;

- Nghị định 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn Kỹ thuật.

- Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”.

 

2. Tiếp nhận hồ sơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (công bố hợp quy); Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

*. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố hợp quy, chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bước 2. Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng hành chính - Tổng hợp (HC-TH) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất (TCĐLCL), số 162A/10-Nguyễn Huệ-Phường 8-TXVL- tỉnh Vĩnh Long.

Bước 3: Phòng HC-TH tiếp nhận hồ sơ  và trả kết quả:

 - Sau khi tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy Phòng HC-TH  ra  Phiếu hẹn trả kết quả. 

- Hồ sơ được chuyển đến phòng Quản lý Chất lượng để xem xét theo quy định và soạn thảo văn bản thông báo trình lãnh đạo phê duyệt, vào sổ theo dõi sau đó chuyển giao cho Phòng HC-TH trả kết quả cho tổ chức, cá nhân  và thu lại Phiếu hẹn như sau:

1. Nếu hồ sơ công bố hợp lệ: Chi cục TC-ĐL-CL sẽ ban hành văn bản thông báo về việc tiếp nhận bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục XII, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và lập sổ theo dõi theo quy định.

2. Nếu hồ sơ công bố không hợp lệ: Chi cục TC-ĐL-CL sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ những điểm, nội dung chưa phù hợp cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy biết, để hoàn thiện hồ sơ công bố và nộp lại cho Chi cục TC-ĐL-CL.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ).

Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ.

Buổi chiều: Từ 13 giờ đến 17 giờ.

*. Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bản công bố hợp quy  phải lập và gửi hồ sơ  theo các hình thức sau:

- Trực tiếp tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long.

- Qua đường bưu điện.   

*. Thành phần hồ sơ bao gồm:

Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ 3).

- Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục XI, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính);

- Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng. . .) (bản chính).

Trường hợp 2: Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất)

- Bản công bố hợp quy theo mẫu:  Phụ lục XI, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính);

- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng. . .) (bản chính);

- Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) (bản sao);

- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại phụ lục XIII, Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN (bản chính) hoặc Bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 ;

- Kế hoạch giám sát định kỳ;

- Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

*. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.

*. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất là 07 ngày làm việc  kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn/ hợp quy.

*. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Cá nhân hoặc tổ chức.

*. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long (Phòng Quản lý Chất lượng).

*. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật.

*. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Mẫu bản công bố hợp quy (Phụ lục XI); Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng (Phụ lục XIII).

*. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá số : 05/2007/QH12, ngày 21/11/2007, có hiệu lực từ ngày 01/07/2008.

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật số: 68/2006/QH11, ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.

- Nghị định 132/2008/ NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá;

- Nghị định 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn Kỹ thuật.

- Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”.

 

3. Xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.

*. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia nộp hồ sơ tham dự cho Hội đồng sơ tuyển tỉnh (thông qua Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).

Bước 2: Quá trình xem xét, đánh giá hồ sơ doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia được tiến hành ở 2 cấp:

+ Cấp Hội đồng sơ tuyển các tỉnh.

+ Cấp Hội đồng quốc gia.

- Xem xét, đánh giá tại Hội đồng sơ tuyển: Được tiến hành theo 2 vòng.

+ Vòng 1: Đánh giá trên hồ sơ.

Các chuyên gia đánh giá do Hội đồng sơ tuyển cử ra tiến hành đánh giá hồ sơ tham dự giải của doanh nghiệp. Hội đồng sơ tuyển tiến hành xem xét trên cơ sở đồng thuận ý kiến đánh giá của các chuyên gia và chọn các doanh nghiệp được đưa ra đánh giá tại chỗ.

+ Vòng 2: Đánh giá tại chỗ.

Hội đồng cử đại diện và chuyên gia trực tiếp đến doanh nghiệp được chọn ra ở vòng 1 để xem xét đánh giá tại chỗ. Căn cứ báo cáo đánh giá thống nhất của nhóm chuyên gia và kết quả đánh giá tại chỗ, Hội đồng xem xét, quyết định các doanh nghiệp được đề nghị tặng giải thưởng chất lượng quốc gia.

- Thư ký Hội đồng sơ tuyển (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) gửi Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia về Hội đồng quốc gia (thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).

- Xem xét, đánh giá tại Hội đồng quốc gia: như quy trình của thủ tục cấp Trung ương.

Bước 3: Nhận Quyết định trao tặng giải thưởng chất lượng quốc gia; Giấy chứng nhận hoặc Cúp. 

*. Cách thức thực hiện:

            Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Hội đồng giải thưởng các cấp.

*. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Bản đăng ký tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia (theo mẫu);

- Báo cáo giới thiệu chung về tổ chức, doanh nghiệp (Văn bản và đĩa CD);

- Báo cáo tự đánh giá theo bảy tiêu chí của Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.

- Bản sao các Giấy chứng nhận về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến  (ISO 9001/ ISO 14000, ISO/IEC17025, GMP, 5S, 6 SIGMA…).

- Bản sao tài liệu chứng minh về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá chính với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt và các kết quả quang trắc hàng năm theo quy định của pháp luật trong 03 năm gần nhất.

- Bản sao Xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội hàng năm trong 3 năm gần nhất.

- Các tài liệu chứng minh khác về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có).

*. Số lượng hồ sơ: 05 bộ

*. Thời hạn giải quyết: 10 tháng kể từ ngày doanh nghiệp nhận thông báo mời tham dự Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.

*. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia.                                 

*. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

*. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trao tặng giải thưởng chất lượng quốc gia; Giấy chứng nhận; Cúp.    

*. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:   Bản Đăng ký tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia

*. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.    

- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Thông tư số 11/2009/TT-BKHCN ngày 6/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về Giải thưởng chất lượng quốc gia.

 

4. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

*. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long.

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu.

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN.

Bước 2:

- Khi hồ sơ đầy đủ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7 của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN.

-  Khi kiểm tra hồ sơ, phát hiện thấy hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 5, 6 Điều 7 của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN. Trong Thông báo cần nêu rõ các nội dung cần tiếp tục phải kiểm tra và gửi tới cơ quan Hải quan và người nhập khẩu, đồng thời tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 5, 6 Điều 7 của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN.

Bước 3: Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

*. Cách thức thực hiện:

-  Theo yêu cầu của người nhập khẩu.

- Khách hàng đến trực tiếp, lập đăng ký kiểm tra và nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Vĩnh Long.

*. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu” theo mẫu (Phụ lục I, Thông tư 17/2009/TT-BKHCN).

- Hợp đồng;

- Danh mục hàng hoá kèm theo;

- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng hoá nhập khẩu hoặc Giấy Giám định chất lượng lô hàng nhập khẩu;

- Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (có chứng thực);

- Hoá đơn (Invoice);

- Vận đơn (Bill of Lading);

- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu;

- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O - Certificate of Origin);

- Ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá;

- Mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).

*. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

*. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.

*. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:  Tổ chức, cá nhân nhập khẩu.                                 

*. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

*. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

*. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

*. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Cấp giấy phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông đường bộ.

 *. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long (Số 111, Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long. Cụ thể:

+ Người đến nhận kết quả phải nộp lại Giấy biên nhận (khi nộp hồ sơ).

+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thu phí, lệ phí theo quy định (nếu có) và trao cho người nhận.

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước).

*. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long hoặc qua đường bưu điện (Theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN).

*. Thành phần, số lượng hồ sơ (Theo quy định tại Điều 8, Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ):

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 (tên hàng nguy hiểm phải được ghi theo đúng tên gọi, mã số Liên hợp quốc UN theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP) kèm theo bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh. download.pngDownload

2. Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN. download.pngDownload

3. Danh mục lịch trình vận chuyển, loại hàng nguy hiểm vận chuyển, tổng trọng lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN. download.pngDownload

4. Bản cam kết của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN. download.pngDownload

5. Lệnh điều động vận chuyển (đối với giấy phép cho vận chuyển nhiều chuyến hàng, nhiều loại hàng nguy hiểm) theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN. download.pngDownload

6. Bản cam kết của người vận tải (trong trường hợp doanh nghiệp thuê phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp khác).

7. Phiếu an toàn hóa chất quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN. Cụ thể như sau: Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập, được in bằng tiếng Việt có đầy đủ các thông tin sau:

a) Nhận dạng hóa chất;

b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

c) Thông tin về thành phần các chất;

d) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;

đ) Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất;

e) Thông tin về độc tính;

g) Thông tin về sinh thái;

h) Biện pháp sơ cứu về y tế;

i) Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn;

k) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;

l) Yêu cầu về cất giữ;

m) Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;

n) Yêu cầu trong việc thải bỏ;

o) Yêu cầu trong vận chuyển;

p) Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ;

q) Các thông tin cần thiết khác.

Trường hợp Phiếu an toàn hoá chất có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang phải bao gồm số thứ tự của trang và số chỉ thị tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hoá chất.

8. Các tài liệu liên quan đến yêu cầu của người điều khiển phương tiện, người áp tải:

a) Bản sao có chứng thực thẻ an toàn lao động của người điều khiển phương tiện, người áp tải được cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước kèm theo chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất do Bộ Công Thương cấp;

b) Bản sao có chứng thực giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện phù hợp với phương tiện vận chuyển.

9. Bảo sao có chứng thực giấy đăng ký phương tiện vận chuyển kèm theo giấy chứng nhận kiểm định phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do Cục Đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) cấp. Trường hợp doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải nộp kèm theo bản sao có chứng thực hợp đồng thuê vận chuyển trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện, biển kiểm soát, trọng tải).

10. Bảo sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm cần vận chuyển còn thời hạn hiệu lực (đối với các dụng cụ chứa chuyên dụng). Trường hợp sử dụng các dụng cụ chứa khác, doanh nghiệp phải nộp kèm theo hồ sơ bản sao có chứng thực các tài liệu sau:

a) Tiêu chuẩn áp dụng đối với dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do doanh nghiệp công bố;

b) Phiếu kết quả thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng của dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

*. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp Giấy phép (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN).

*. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

            a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long.

            b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

            c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long.

            d) Cơ quan phối hợp: Không.

*. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư số  25/2010/TT-BKHCN).

*. Phí, lệ phí: Không.

*. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN.

2. Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN.

3. Danh mục lịch trình vận chuyển, loại hàng nguy hiểm vận chuyển, tổng trọng lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN.

4. Bản cam kết của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN.

5. Lệnh điều động vận chuyển (đối với giấy phép cho vận chuyển nhiều chuyến hàng, nhiều loại hàng nguy hiểm) theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN.

*. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Theo qui định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công ngyệ):

I. Đối với hàng nguy hiểm được gửi:

Hàng nguy hiểm là hóa chất loại 5 và loại 8 cần vận chuyển phải được đóng gói, ghi nhãn theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Việc đóng gói hàng nguy hiểm, bao bì, thùng chứa hóa chất nguy hiểm phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về bao gói hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp hoặc tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Công Thương thừa nhận.

Trường hợp sử dụng các dụng cụ chứa khác thì dụng cụ chứa hàng nguy hiểm phải có tiêu chuẩn áp dụng và phải được thử nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật với tiêu chuẩn đó.

2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải có:

a) Nhãn hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa là hóa chất nguy hiểm;

b) Dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm hàng hoá theo quy định tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP.

3. Có đầy đủ phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

II. Đối với phương tiện vận chuyển:

Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

1. Phương tiện vận chuyển của chính doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển hoặc của người vận tải được thuê vận chuyển phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải kiểm định, cấp phép lưu hành và còn thời hạn sử dụng.

2. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật cho việc vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Công Thương quy định, cụ thể như sau:

a) Không dùng xe rơ móc để chuyên chở hàng nguy hiểm;

b) Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có ca bin đủ chỗ cho 02 người ngồi gồm 01 lái xe và 01 người áp tải;

c) Người vận tải phải đảm bảo các yêu cầu về người điều khiển phương tiện, người áp tải, trang thiết bị phụ trợ và các biện pháp kỹ thuật đối với vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002;

d) Có dụng cụ phương tiện, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phù hợp đối với hàng nguy hiểm được vận chuyển do cơ quan Công an phòng chữa cháy quy định;

đ) Có phương tiện che, phủ kín toàn bộ bộ phận chở hàng. Mép che phủ sau khi phủ kín các phía còn thừa ra ít nhất 20cm và có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn khi vận chuyển;

e) Phương tiện che phủ phải đảm bảo chống được thấm nước và chống cháy;

g) Điện áp trong hệ thống của phương tiện vận chuyển không được vượt quá 24V.

h) Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm còn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khác như đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quy định.

3. Phương tiện vận chuyển phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại hàng, nhóm hàng vận chuyển. Nếu cùng một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau tại một thời điểm thì trên phương tiện vận chuyển đó phải dán đủ các biểu trưng nguy hiểm của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên và phía sau phương tiện. Bên dưới biểu trưng này phải dán báo hiệu nguy hiểm có hình dạng, kích thước, màu sắc quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định 104/2009/NĐ-CP, ở giữa có ghi số UN (mã số Liên hợp quốc). Kích thước của báo hiệu và mã số Liên hợp quốc (UN) quy định tại Phụ lục VII của Thông tư 25/2010/TT-BKHCN, ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Doanh nghiệp có phương tiện vận chuyển phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể về việc xử lý phương tiện (xóa hoặc bóc các biểu trưng nguy hiểm dán trên phương tiện; tẩy rửa, khử các hóa chất độc hại còn lại trên phương tiện,...) sau khi kết thúc đợt vận chuyển nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng nguy hiểm đó.

III. Đối với người điều khiển phương tiện và người áp tải:

1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có giấy phép lái xe còn hiệu lực, phù hợp với hạng xe ghi trong giấy phép lái xe, đồng thời phải có chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất do Bộ Công Thương cấp.

Người điều khiển phương tiện vận chuyển có trách nhiệm kiểm tra hàng nguy hiểm trước khi vận chuyển, phải đảm bảo an toàn vận chuyển theo quy định; chấp hành đầy đủ thông báo của người gửi hàng và những quy định ghi trong giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu trưng và biển báo nguy hiểm theo quy định.

2. Người áp tải phải được huấn luyện và có chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất mà mình áp tải do Bộ Công Thương cấp và chấp hành đầy đủ các quy định ghi trong giấy phép vận chuyển.

*. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12, ngày 21 tháng 11 năm 2007.

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN, ngày 25/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Đầu trang


    
          WEBSITE SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG Đăng Nhập 
Giấy phép của Cục báo chí - Bộ Văn hóa - Thông tin số: 322/CP-BC ngày 30/10/2006
Người chịu trách nhiệm chính: KS.Trương Quốc Thạnh - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
Địa chỉ: 111 Nguyễn Huệ - Phường 2 - TP.Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long - Email: skhoahoc@vinhlong.gov.vn